Vải sợi cacbon hóa có hàm lượng cacbon cao được làm từ sợi viscose thông qua quá trình cắt ngắn, uốn, kéo sợi và dệt, sau đó tiền oxy hóa, cacbon hóa và grafit hóa. Tùy thuộc vào ứng dụng, nó có thể được chọn có trải qua quá trình xử lý đồ họa hóa hay không. Hàm lượng carbon sau khi cacbon hóa là ≥95%. Hàm lượng carbon sau khi than chì hóa là ≥ 99,8%. Nó có tính tương thích sinh học cao, ái lực với da cao, đặc tính diệt khuẩn và kháng khuẩn cao và khả năng hấp phụ cao. Nó được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như chăm sóc y tế và điều trị chấn thương thời chiến.
| Tên | Đơn vị | Cơ sở Rayon | Bình luận | ||
| Vải cacbon | Vải than chì | ||||
| độ dày | mm | 0,3-1,5 | 0,3-1,5 | Thông số kỹ thuật khác | |
| Mật độ | g/cm³ | 0,25-0,35 | 0,2-0,3 | ||
| Chiều rộng | m | 1,3-1,6 | 1,3-1,6 | ||
| Sức mạnh phá vỡ | xuyên tâm | N | ≥10 | ≥9 | |
| khu vực | ≥15 | ≥13 | |||
| hình vuông | Ω/口 | 2,0-10,0 | 0,8-2,0 | ||
| Hàm lượng cacbon | % | ≥95,0 | ≥99,80 | ||
| Nhiệt độ xử lý nhiệt | ℃ | ≥950 | ≥1800 | ||
| Chất xơ | % | .30,3 | .30,3 | ||
| Cụ thể | m2/g | 5-10 | 3-7 | ||
| Hàm lượng tro | trang/phút | 300 | 300 | ||